Đề án tuyển sinh Đại Học Hà Tĩnh năm 2024, 2025

➤ Thông tin tuyển sinh Đại Học Hà Tĩnh năm 2024, 2025 đầy đủ và chi tiết nhất

Tải về đề án tuyển sinh

Trường: Đại học Đại Học Hà TĩnhXem điểm chuẩn

Thông tin tuyển sinh Đại Học Hà Tĩnh năm 2024:

1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương của Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT) đăng ký xét tuyển vào trường;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

- Đáp ứng các điều kiện khác của Quy chế Tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT), Quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Hà Tĩnh.

2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong nước và quốc tế.

3. Phương thức tuyển sinh

Năm 2024 Trường Đại học Hà Tĩnh dự kiến tuyển sinh theo các phương thức tuyển sinh sau:

3.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (Mã 100);

3.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập lớp 11 hoặc lớp 12 THPT (Mã 200);

3.3. Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (Chứng chỉ IELTS; Chứng chỉ HSK) (Mã 409);

3.4. Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức để xét tuyển (Mã 402);

3.5. Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (Mã 411);

3.6. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (theo điều 8, quy chế tuyển sinh) (Mã 301).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT 

Ngành học

Mã ngành 

Chỉ tiêu (dự kiến) 

Ghi chú 

Giáo dục Tiểu học

7140202

35

 

Giáo dục Mầm non

7140201

30

 

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

30

 

Sư phạm Toán học

7140209

30

 

Giáo dục Chính trị

7140205

20

 

Sư phạm Vật lý

7140211

20

 

Sư phạm Hóa học

7140212

20

 

Sư phạm Tin học

7140210

20

 

Quản trị kinh doanh

7340101

100

 

10 

Tài chính - Ngân hàng

7340201

50

 

11 

Kế toán

7340301

100

 

12 

Luật

7380101

100

 

13 

Khoa học môi trường

7440301

100

 

14 

Công nghệ thông tin

7480201

50

 

15 

Kỹ thuật xây dựng

7580201

40

 

16 

Khoa học cây trồng

7620110

30

 

17 

Kinh tế nông nghiệp

7620115 

30

 

18 

Thú y

7640101

30

 

19 

Ngôn ngữ Anh

7220201

30

 

20 

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

130

 

21 

Chính trị học

7310201 

30

 

22 

QTDV Du lịch và Lữ hành

7810103

50

 

Điểm thi THPT

1. Phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (Mã 100): Xét theo tổ hợp bài thi/môn thi

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có) 

TT 

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp

Giáo dục Tiểu học

7140202

C04: Văn, Toán, Địa; C14: Văn,Toán, GDCD;

B03: Toán, Sinh, Văn; D01: Văn, Toán, Anh

Giáo dục Mầm non

7140201

M00: Toán, Văn, NK(Đọc diễn cảm-Hát);

M01: Văn, NK1(Kể chuyện -Đọc diễn cảm), NK2(Hát-Nhạc);

M07: Văn, Địa, NK(Đọc diễn cảm-Hát);

M09: Toán, NK1 (Kể chuyện - Đọc diễn cảm); NK2 (Hát - Nhạc).

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01: Văn, Toán, Anh; D14: Văn, Sử, Anh;

D15: Văn, Địa, Anh; D66: Văn, GDCD, Anh;.

Sư phạm Toán học

7140209

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; B00: Toán, Hóa, Sinh

Giáo dục Chính trị

7140205

A00: Toán, Lý, Hóa; C00: Văn, Sử, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh.

Sư phạm Vật lý

7140211

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; C01: Văn, Toán, Lý

Sư phạm Hóa học

7140212

A00: Toán, Lý, Hóa; B00: Toán, Hóa, Sinh;

C02: Văn, Toán, Hóa; D07: Toán, Hóa, Anh.

Sư phạm Tin học

7140210

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; A09: Toán, Địa, GDCD.

Quản trị kinh doanh

7340101

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

10 

Tài chính - Ngân hàng

7340201

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

11 

Kế toán

7340301

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

12 

Luật

7380101

A00: Toán, Lý, Hóa; C00: Văn, Sử, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

13 

Khoa học môi trường

7440301

A00: Toán, Lý, Hóa; B00: Toán, Hóa, Sinh;

B03: Toán, Sinh, Văn; D07: Toán, Hóa, Anh

14 

Công nghệ thông tin

7480201

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; A09: Toán, Địa, GDCD

15 

Kỹ thuật xây dựng

7580201

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; A09: Toán, Địa, GDCD

16 

Khoa học cây trồng

7620110

A00: Toán, Lý, Hóa; B00: Toán, Hóa, Sinh;

B03: Toán, Sinh, Văn; D07: Toán, Hóa, Anh

17 

Kinh tế nông nghiệp

7620115

A00: Toán, Lý, Hóa; C14: Văn, Toán, GDCD;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

18 

Thú y

7640101

A00: Toán, Lý, Hóa; A09: Toán, Địa, GDCD;

B00: Toán, Hóa, Sinh; D07: Toán, Hóa, Anh

19 

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01: Văn, Toán, Anh; D14: Văn, Sử, Anh;

D15: Văn, Địa, Anh; D66: Văn, GDCD, Anh

20 

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

C20: Văn, Địa, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh;

D04: Văn, Toán, Trung; D66: Văn, GDCD, Anh

21 

Chính trị học

7310201

A00: Toán, Lý, Hóa; C00: Văn, Sử, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

22 

QTDV Du lịch và Lữ hành

7810103

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

Hồ sơ xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT

Phiếu đăng ký xét tuyển 

+ Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Điểm học bạ

2. Phương thức xét kết quả học tập lớp 11 hoặc lớp 12 THPT (Mã 200): Xét theo tổ hợp bài thi/môn thi

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có) 

TT

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp

1

Giáo dục Tiểu học

7140202

C04: Văn, Toán, Địa; C14: Văn,Toán, GDCD;

B03: Toán, Sinh, Văn; D01: Văn, Toán, Anh

2

Quản trị kinh doanh

7340101

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

3

Tài chính - Ngân hàng

7340201

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

4

Kế toán

7340301

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

5

Luật

7380101

A00: Toán, Lý, Hóa; C00: Văn, Sử, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

6

Khoa học môi trường

7440301

A00: Toán, Lý, Hóa; B00: Toán, Hóa, Sinh;

B03: Toán, Sinh, Văn; D07: Toán, Hóa, Anh

7

Công nghệ thông tin

7480201

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; A09: Toán, Địa, GDCD

8

Kỹ thuật xây dựng

7580201

A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh;

A02: Toán, Lý, Sinh; A09: Toán, Địa, GDCD

9

Khoa học cây trồng

7620110

A00: Toán, Lý, Hóa; B00: Toán, Hóa, Sinh;

B03: Toán, Sinh, Văn; D07: Toán, Hóa, Anh

10

Kinh tế nông nghiệp

7620115

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

11

Thú y

7640101

A00: Toán, Lý, Hóa; A09: Toán, Địa, GDCD;

B00: Toán, Hóa, Sinh; D07: Toán, Hóa, Anh

12

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01: Văn, Toán, Anh; D14: Văn, Sử, Anh;

D15: Văn, Địa, Anh; D66: Văn, GDCD, Anh

13

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

C20: Văn, Địa, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh;

D04: Văn, Toán, Trung; D66: Văn, GDCD, Anh

14

Chính trị học

7310201

A00: Toán, Lý, Hóa; C00: Văn, Sử, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

15

QTDV Du lịch và Lữ hành

7810103

A00: Toán, Lý, Hóa; C04: Toán, Văn, Địa;

C14: Văn, Toán, GDCD; D01: Văn, Toán, Anh

Hồ sơ xét tuyển

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 11 hoặc 12 THPT

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 1);

+ Bản sao có công chứng học bạ THPT;

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Chứng chỉ quốc tế

3. Phương thức xét tuyển Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (Mã 409):

Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi CCQT (theo bảng dưới) + Tổng điểm thi môn còn lại trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (không bao gồm môn Ngoại ngữ) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế:

Chứng chỉ IELTS

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0 – 9.0

Điểm Tiếng Anh

8.5

9.0

9.5

10

10

10

10

 

Chứng chỉ HSK

Cấp độ 3

Cấp độ 4 trở lên

Điểm Tiếng Trung

9.0

10

Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3).

+ Các giấy tờ liên quan đến phương thức xét tuyển.

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Điểm thi ĐGNL QG HN

4. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội:

- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQG Hà Nội tổ chức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi ĐGNL*30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3).

+ Các giấy tờ liên quan đến phương thức xét tuyển.

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Điểm thi ĐGNL QG HCM

5. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh:

- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm ĐGNL*30/1200 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3).

+ Các giấy tờ liên quan đến phương thức xét tuyển.

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Điểm ĐG Tư duy ĐHBKHN

6. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2024 (Mã 402):

- Thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi ĐGTD*30/100 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3).

+ Các giấy tờ liên quan đến phương thức xét tuyển.

+ Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2024);

Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (theo điều 8, quy chế tuyển sinh) (Mã 301)

a. Các ngành đào tạo sư phạm xét tuyển thẳng đối với các học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: Ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;

c. Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;

d. Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học: Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT để xem xét, quyết định cho vào học;

e. Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2021; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ được xem xét, Hiệu trưởng quyết định cho vào học;

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do hiệu trưởng quy định;

f. Người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên; người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá có ít nhất 2 (hai) năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại Điều 5 của Quy chế tuyển sinh được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;

g) Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải.

Thời gian xét tuyển sớm và dự kiến xét tuyển các đợt trong năm

+ Xét tuyển sớm.

- Tuyển sinh lần 1: tháng 2/2024

- Tuyển sinh lần 2: tháng 3/2024

- Tuyển sinh lần 3: tháng 4/2024

- Tuyển sinh lần 4: tháng 5/2024

- Tuyển sinh lần 5: tháng 6/2024

- Tuyển sinh lần 6: tháng 7/2024

+  Xét tuyển đợt 1

- Tuyển sinh: tháng 8/2024

+ Xét tuyển đợt bổ sung

- Tuyển sinh lần 1: tháng 9/2024

- Tuyển sinh lần 2: tháng 10/2024

- Tuyển sinh lần 3: tháng 11/2024

- Tuyển sinh lần 4: tháng 12/2024

Xem thêm điểm chuẩn Đại Học Hà Tĩnh