1. Vùng tuyển
Trường Đại học Hùng Vương tuyển sinh các thí sinh thuộc các vùng như sau:
- Các ngành đại học sư phạm (ĐHSP): Tuyển các thí sinh có hộ khẩu thường trú thuộc 08 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tây (cũ), Hòa Bình và các địa phương khác khi có đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.
- Các ngành ngoài sư phạm: Tuyển sinh toàn quốc.
2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng và điều kiện dự tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến, tổ hợp môn xét tuyển
|
Ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Tổ hợp môn, bài thi xét tuyển
|
Chỉ tiêu tuyển (dự kiến)
|
|
Điều dưỡng
|
7720301
|
1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00) 2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)
|
60
|
|
Thú y
|
7640101
|
1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00) 2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00) 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)
|
30
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
7810103
|
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 2. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20) 3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
|
40
|
|
Công tác xã hội
|
7760101
|
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 2. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20) 3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
|
25
|
|
Kế toán
|
7340301
|
1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00) 2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Địa lí, GDCD (A09) 4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
|
200
|
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
70
|
|
Tài chính – Ngân hàng
|
7340201
|
60
|
|
Kinh tế (Kinh tế luật)
|
7310101
|
30
|
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
7220204
|
1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04) 3. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15) 4. Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Trung (D45)
|
300
|
|
Ngôn ngữ Anh
|
7220201
|
1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01) 2. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11) 3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14) 4. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)
|
80
|
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00) 2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 3. Toán, Vật lí, GDCD (A10) 4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
|
120
|
|
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử
|
7510301
|
50
|
|
Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
|
7510201
|
20
|
|
Giáo dục Tiểu học
|
7140202
|
1. Toán, Lý, Hóa (A00) 2. Văn, Sử, Địa (C00) 3. Văn, Sử, GDCD (C19) 4. Toán, Văn, Anh (D01)
|
170
|
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
1. Văn, Toán, Năng khiếu GDMN (M00) 2. Văn, Địa, Năng khiếu GDMN (M07) 3. Văn, NK GDMN 1, NK GDMN 2 (M01) 4. Toán, NK GDMN 1, NK GDMN 2 (M09) Năng khiếu GDMN, NK GDMN 2 tính hệ số 2
|
30
|
|
Giáo dục Thể chất
|
7140206
|
1. Toán, Sinh, Năng khiếu (T00) 2. Toán, Văn, Năng khiếu (T02) 3. Văn, GDCD, Năng khiếu (T05) 4. Văn, Địa, Năng khiếu (T07) Năng khiếu hệ số 2 (NK: Bật xa tại chỗ, chạy 100m)
|
10
|
|
Sư phạm Âm nhạc
|
7140221
|
1. Văn, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N00) 2. Toán, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N01) Năng khiếu hệ số 2 (ÂN1: Thẩm âm tiết tấu, ÂN2: Thanh nhạc)
|
10
|
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
7140231
|
1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 2. Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh (D11) 3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14) 4. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
|
20
|
|
Sư phạm Toán (Toán tin)
|
7140209
|
1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00) 2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 4. Toán, GDCD, Tiếng Anh (D84)
|
15
|
|
Sư phạm Ngữ Văn
|
7140217
|
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19) 3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20) 4. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
|
10
|
Điểm học bạ
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12, điểm xét tốt nghiệp THPT.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt điều kiện như sau:
(1) Đối với các ngành sư phạm: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Riêng các ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
(2) Đối với các ngành ngoài sư phạm:
- Ngành Điều dưỡng: Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên.
- Các ngành khác: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (đã tính điểm ưu tiên) đạt 18,0 trở lên.
Điểm thi THPT
Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào với nhóm ngành đào tạo giáo viên, nhóm ngành sức khỏe của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.
- Trường tổ chức xét tuyển thẳng theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia và tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp.
- Trường tổ chức ưu tiên xét tuyển theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của trường, cụ thể:
+ Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia vào ngành Giáo dục thể chất.
+ Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, TOEFL iBT từ 55 trở lên, TOEIC (L&W) từ 500 trở lên, TOEFL Paper từ 500 trở lên, B2 Cambridge (tương đương IELTS 5.0) trở lên để xét tuyển vào các ngành Ngôn ngữ Anh.
+ Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IC3 và MOS vào ngành Công nghệ thông tin.
+ Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên để xét tuyển vào các ngành Sư phạm Tiếng Anh.
+ Ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ HSK 3 (trở lên) vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
(Ghi chú: chứng chỉ được cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày xét tuyển)
Nhà trường tổ chức thi, kiểm tra các môn năng khiếu đối với các ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc.
Thông tin hỗ trợ tuyển sinh
- Số điện thoại: 0866 993 468;
- Email: tuyensinh@hvu.edu.vn; Website: www.hvu.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/daihochungvuong.
|