1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Trường.
2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

➤ Thông tin tuyển sinh Đại Học Thăng Long năm 2024, 2025 đầy đủ và chi tiết nhất
Tải về đề án tuyển sinh
Trường: Đại học Đại Học Thăng Long ➤ Xem điểm chuẩn
|
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Trường. 2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước 3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Điểm thi THPTXét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (mã PTXT: 100) - Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT và Trưởng Đại học Thăng Long quy định. - Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng, số ngành và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký nhưng mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. + Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp. Điểm học bạXét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) - Xét tuyển thí sinh có kết quả thi (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn: Toán, Hoá học, Sinh học đạt tối thiểu từ 19,5/30 điểm trở lên, không có đầu điểm nào <5.0; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên. - Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả học tập THPT (học bạ). + Điểm xét tuyển là điểm trung bình 03 môn Toán (T), Hoá học (H), Sinh học (S) của 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) theo công thức sau: Điểm xét tuyển = (T10+T11+T12+H10+H11+H12+S10+S11+S12)/3 + Điểm ưu tiên (nếu có) Điểm thi ĐGNL QG HNXét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức (mã PTXT: 402) - Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm trở lên - Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký nhưng mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. + Điểm xét tuyển là tổng điểm thi của bài thi ĐGNL Điểm ĐG Tư duy ĐHBKHNXét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBKHN) tổ chức (mã PTXT: 402) - Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGTD còn hạn sử dụng do ĐHBKHN tổ chức đạt tối thiểu 55/100 điểm trở lên. - Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký nhưng mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. + Điểm xét tuyển là tổng điểm thi của bài thi ĐGTD. Xét tuyển kết hợpXét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 với chứng chỉ quốc tế - Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế: chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 56 trở lên và đáp ứng điều kiện tổng điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 đạt tối thiểu 14 điểm. - Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký nhưng mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. + Điểm xét tuyển là tổng điểm bao gồm điểm Tiếng Anh quy đổi và 02 đầu điểm của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển. Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế sang thang điểm 10
- Điểm IELTS, TOEFL iBT được quy đổi theo bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10; - Chứng chỉ còn hạn sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu - Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập THPT (học bạ) trung bình 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của môn Ngữ văn ≥ 5.0 (đối với ngành Thanh nhạc), môn Ngữ văn hoặc môn Toán ≥ 5.0 (đối với ngành Thiết kế đồ họa); hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên. - Thi tuyển: + Đối với ngành Thanh nhạc: Thí sinh bắt buộc phải thi 02 môn năng khiếu Âm nhạc 1 (NK1) và Âm nhạc 2 (NK2) do Trường Đại học Thăng Long tổ chức và đáp ứng điều kiện điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 ≥ 8.0, điểm thi năng khiếu Âm nhạc 2 ≥5.0 trong kì thi năng khiếu Âm nhạc. + Đối với ngành Thiết kế đồ họa: Thí sinh bắt buộc phải thi 02 bài thi năng khiếu Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Thăng Long tổ chức hoặc dự thi theo tổ hợp thí sinh lựa chọn (Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1 (NK1) - Hình họa, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2 (NK2) - Bố cục màu) do các trường có tổ chức kì thi năng khiếu Mỹ thuật bao gồm: Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (Khoa Kiến trúc) và đáp ứng điều kiện điểm thi năng khiếu Mỹ thuật (chưa nhân hệ số) ≥ 5.0. - Nguyên tắc xét tuyển: + Thi sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả học tập THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi năng khiếu. + Điểm xét tuyển đối với ngành Thiết kế đồ họa được tính như sau: * Đối với tổ hợp H00 (Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1 (NK1) - Hình họa, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2 (NK2) - Bố cục màu): Điểm xét tuyển = [(Ngữ văn +NK1 x 2 + NK2 x 2) x 3/5]+ Điểm ưu tiên (nếu có) * Đối với tổ hợp H01 (Toán, Ngữ văn, Vẽ Năng khiếu (NK1)), H04 (Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu (NK1)), V00 (Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật (NK1)): Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2+NK1 x 2) x 3/4]+ Điểm ưu tiên (nếu có) Tùy theo số lượng thí sinh đăng ký vào từng phương thức xét tuyển, số lượng thí sinh trùng tuyển vào các phương thức xét tuyển sớm. Hội đồng tuyển sinh có thể xem xét chuyển đổi chỉ tiêu giữa các phương thức xét tuyển để đảm bảo tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh. Học phí của sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa Học phí đại học chính quy năm học 2024 – 2025: theo ngành/chương trình học năm 2024 khoảng từ 27 triệu đồng đến 45 triệu đồng/năm học. Lộ trình tăng học phí tối đa 15% cho từng năm và thực hiện theo Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ. |