Đề án tuyển sinh Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng năm 2024, 2025

➤ Thông tin tuyển sinh Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng năm 2024, 2025 đầy đủ và chi tiết nhất

Tải về đề án tuyển sinh

Trường: Đại học Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà NẵngXem điểm chuẩn

Thông tin tuyển sinh Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng năm 2024:

1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

2. Ngành nghề đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Tên ngành/ chuyên ngành đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Thời gian đào tạo (năm)

Bằng tốt nghiệp

Tổng

Phú Yên

Phân hiệu Đà Nẵng

1

Kế toán

7340301

80

   

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

7340301-1 

2

Quản trị kinh doanh

7340101

90

60

30

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch

7340101-1 

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhà hàng, khách sạn

7340101-2

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

7340101-3

3

Tài chính - Ngân hàng

7340201

35

35

 

4,0

Cử nhân

4

Thương mại điện tử

7340122

80

50

30

4,0

Cử nhân

5

Công nghệ thông tin 

7480201

90

70

20

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Công nghệ thông tin

7480201-1 

- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

7480201-2

- Chuyên ngành Quản trị mạng và an toàn hệ thống thông tin

7480201-3

6

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

160

110

50

4,5

Kỹ sư

7

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

70

40

30

4,0

Cử nhân

8

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

50

50

 

4,5

Kỹ sư

9

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

25

25

 

4,5

Kỹ sư

10

Kiến trúc

7580101

75

50

25

5,0

Kiến trúc sư

11

Kiến trúc nội thất

7580103

30

30

 

4,5

Kiến trúc sư

12

Kỹ thuật xây dựng

7580201

255

210

45

 

 

 

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

7580201-1

 

   

4,5

Kỹ sư

 

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

7580201-2

 

   

3,5

Cử nhân

 

- Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công trình

7580201-3

 

   

4,5

Kỹ sư

 

- Chuyên ngành Công nghệ thi công và an toàn lao động

7580201-4

 

   

4,5

Kỹ sư

 

- Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình

7580201-5

     

4,5

Kỹ sư

 

- Chuyên ngành Kỹ thuật địa chính xây dựng

7580201-6

 

   

4,5

Kỹ sư

13

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

50

30

20

4,5

Kỹ sư

 

- Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

7580205-1 

 

- Chuyên ngành Ứng dụng công nghệ thông tin trong cầu đường

7580205-2

 

- Chuyên ngành Xây dựng và quản lý khai thác công trình giao thông

7580205-3

14

Kỹ thuật cấp thoát nước 

7580213

20

10

10

4,5

Kỹ sư

15

Kinh tế xây dựng

7580301

45

45

 

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp 

7580301-1 

- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình giao thông 

7580301-2

16

Quản lý xây dựng

7580302

60

30

30

4,5

Cử nhân

 

TỔNG CỘNG

1 215

925

290

   

3.    Phương thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học chính quy

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức sau đây:

   TT

Mã phương thức xét tuyển

 

Tên phương thức tuyển sinh/ xét tuyển

Điểm chuẩn năm 2023

Mã tổ hợp môn xét tuyển

1

100

 

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

≥ 15,0

A00, A01,   C01, D01

2

200

 

Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

  ≥ 18,0

3

301

 

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo đối tượng

Theo hồ sơ  đăng ký

4

402

 

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển

≥ 600

Giấy báo điểm

5

405

 

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

≥ 15,0

V00, V01,   C01, D01

6

406

 

Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

≥ 18,0

7

 500

 

Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT 

≥ 6.0

Giấy chứng nhận tốt nghiệp

 

Điểm thi THPT

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Nhà trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm).

b. Điều kiện nhận hồ sơ:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

2. Nguyên tắc xét tuyển

a. Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b. Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

Điểm thi ĐGNL QG HCM

Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a. Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức các đợt trong năm 2024 (không sử dụng kết quả các năm trước);

b. Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải ≥ 600 điểm (thang điểm 1200).

2. Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

Điểm học bạ

Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

b. Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

c. Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 3 năm THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của năm lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

2. Nguyên tắc xét tuyển

a. Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 +ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên;

b. Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và thời gian xét tuyển

TT

Nội dung

Thời gian (dự kiến)

I

Xét tuyển đợt 1 (xét tuyển sớm)

1

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển 

Đợt 1: 01/3 - 30/6/2024

2

Xét tuyển 

Đợt 1: 03/7/2024

3

Công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển 

Đợt 1: 03/7/2024

II

Xét tuyển các đợt tiếp theo

 

1

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đợt 2: 01/7 - 31/8/2024

Đợt 3: 01/9 - 30/9/2024

Đợt 4: 02/10 - 30/11/2024

2

Xét tuyển

Đợt 2: 01/9/2024

Đợt 3: 01/10/2024

Đợt 4: 02/12/2024

3

Công bố kết quả xét tuyển

Đợt 2: 01/9/2024

Đợt 3: 02/10/2024

Đợt 4: 02/12/2024

Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Thực hiện theo quy định của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nhà trường có thông báo chi tiết riêng).

Xét tuyển kết hợp

Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Nhà trường quy định;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

b. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ):

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

- Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 3 năm THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của năm lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 5 học kỳ: lớp 10, 11, học kỳ I lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

2. Nguyên tắc xét tuyển

a. Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b. Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.

Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a. Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

b. Điểm trung bình tốt nghiệp THPT ≥ 6,0 điểm.

2. Nguyên tắc xét tuyển

a. Xét tuyển từ thí sinh có điểm trung bình tốt nghiệp THPT từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

b. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó đến môn Ngữ văn.

Phân hiệu Đà Nẵng: 544B Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

Website đăng ký hồ sơ xét tuyển: http://www.mucedanang.edu.vn

Email: phanhieudanang@muce.edu.vn

Hotline: (0236) 3845102; 0935 081 799

Xem thêm điểm chuẩn Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng