Đề án tuyển sinh Đại Học CMC năm 2024, 2025

➤ Thông tin tuyển sinh Đại Học CMC năm 2024, 2025 đầy đủ và chi tiết nhất

Tải về đề án tuyển sinh

Trường: Đại học Đại Học CMCXem điểm chuẩn

Thông tin tuyển sinh Đại Học CMC năm 2024:

1. Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tính đến thời điểm nhập học.
  • Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh 2024

Năm 2024, Trường Đại học CMC tuyển 1.350 sinh viên.

3. Ngành học và mã ngành

(*A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý; D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật; D10: Toán, Tiếng Anh, Địa lí; D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh)

(*) Dự kiến tuyển sinh năm 2024. 

Điểm thi THPT

(CMC100): Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

  • Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm học bạ

(CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh chọn một trong bốn cách sau đây:

Cách 1: Xét học bạ kết hợp môn Tiếng Anh theo điểm trung bình (TB) năm lớp 11 và HK1 lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = [(Điểm TB môn Tiếng Anh) × 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3] × 3 / 4.

Trong đó, điểm TB môn được tính như sau:

  • Điểm TB môn = (Điểm TB môn lớp 11 + Điểm TB môn HK1 lớp 12) / 2.

Cách 2: Xét học bạ kết hợp môn Tiếng Anh theo điểm TB năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = [(Điểm TB môn Tiếng Anh) × 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3] × 3 / 4.

Cách 3: Xét học bạ theo điểm TB năm lớp 11 và HK1 lớp 12.

Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3.

Trong đó, điểm TB môn được tính như sau:

  • Điểm TB môn = (Điểm TB môn lớp 11 + Điểm TB môn HK1 lớp 12) / 2.

Cách 4: Xét học bạ theo điểm TB năm học lớp 12.

Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3.

Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

(CMC303): Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC. Cụ thể:

- Đối tượng TT1: Thí sinh có tên trong danh sách tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.

- Đối tượng TT2: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.

- Đối tượng TT3: Các đối tượng khác thuộc diện tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT.

- Đối tượng TT4: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) trong các năm từ 2021 – 2024 được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.

- Đối tượng TT5: Thí sinh là học sinh hệ chuyên thuộc các trường THPT chuyên các tỉnh/ thành phố có điểm tổ hợp xét tuyển theo học bạ đạt từ 24,00 điểm trở lên (không bao gồm được đăng kí xét tuyển thẳng vào các ngành học có môn chuyên thuộc tổ hợp xét tuyển. Riêng học sinh lớp chuyên Tin học đạt điều kiện trên có thể đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo.

- Đối tượng TT6: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế: SAT – Scholastic Assessment Test; ACT – American College Testing; A-Level – Cambridge International Examinations A-Level. Các chứng chỉ quốc tế khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp.

- Đối tượng TT7: Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ sau đây:

Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương (tham khảo bảng quy đổi tương đương tại Phụ lục 3).

Chứng chỉ tiếng Hàn Quốc từ TOPIK4 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc.

Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 (JLPT) trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Nhật.

- Đối tượng TT8: Thí sinh có giấy chứng nhận là sinh viên chuyển trường từ các trường đại học khác: trường đại học mà sinh viên đang theo học thuộc Top1000 theo bảng xếp hạng của Times Higher Education (THE) năm 2024.

Xét tuyển kết hợp

(CMC410): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT (học bạ) với chứng chỉ quốc tế (CCQT). Thí sinh chọn một trong hai cách sau đây:

Cách 1: Điểm xét tuyển là kết hợp điểm quy đổi CCQT (thay môn ngoại ngữ) với điểm TB học bạ cả năm lớp 11 và HK1 lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = [(Điểm quy đổi CCQT) × 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3] × 3 / 4.

Trong đó, điểm TB môn được tính như sau:

  • Điểm TB môn = (Điểm TB môn lớp 11 + Điểm TB môn HK1 lớp 12) / 2.

Cách 2: Điểm xét tuyển là kết hợp điểm quy đổi CCQT với điểm TB học bạ cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.

  • Điểm xét tuyển = [(Điểm quy đổi CCQT) × 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3] × 3 / 4.

(CMC409): Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế (CCQT).

Điểm xét tuyển là kết hợp điểm quy đổi CCQT với điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

  • Điểm xét tuyển = [(Điểm quy đổi CCQT) × 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3] × 3 / 4 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Xem thêm điểm chuẩn Đại Học CMC